|
STT
|
Tên Sách
|
Tác Giả
|
Nhà XB
|
Năm XB
|
Số Trang
|
Giới thiệu
|
|
1
|
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
|
Lã Văn Lô, Nguyễn Hữu Thấu, Mai Văn Trí
|
Văn hoá,
|
1959
|
248
|
Giới thiệu một số tình hình và đặc điểm các dân tộc thiểu số với những biến chuyển từ sau cách mạng tháng tám
|
|
2
|
Chủ tịch Hồ Chí Minh và vấn đề dân tộc
|
Nguyễn Dương Bình (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
1960
|
82
|
|
|
3
|
Người Dao ở Việt Nam
|
Bế Viết Đẳng, Nguyễn Khắc Tụng, Nông Trung
|
Khoa học xã hội
|
1971
|
368
|
Nội dung gồm có:Mấy nét chung về người Dao;các hình thái kinh tế, sinh hoạt vật chất; sinh hoạt xã hội; Một số tục lệ chủ yếu trong đời sống của người Dao; Tôn giáo, tín ngưỡng
|
|
4
|
Người Dao ở Việt Nam
|
Bế Viết Đẳng, Nguyễn Khắc Tụng, Nông Trung.
|
Khoa học xã hội
|
1971
|
368
|
Nội dung gồm mấy nét chung về người Dao; các hình thái kinh tế, sinh hoạt vật chất; sinh hoạt xã hội; Một số tục lệ chủ yếu trong đời sống của người Dao; Tôn giáo, tín ngưỡng
|
|
5
|
Những nhóm dân tộc thuộc ngữ hệ Nam á ở Tây Bắc Việt Nam.
|
Đặng Nghiêm Vạn, Nguyễn Trúc Bình, Nguyễn Văn Huy
|
Khoa học xã hội,
|
1972
|
425
|
Cuốn sách gồm các phần: Đại cương về các nhóm Nam á ở Tây Bắc Việt Nam. Ngoài ra còn giới thiệu truyền thống đấu tranh và những thành tích bước đầu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nhóm dân tộc này
|
|
6
|
Bước đầu tìm hiểu các dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
|
Lã Văn Lô
|
Khoa học xã hội
|
1973
|
215
|
Cuốn sách nói về địa vực cư trú, thành phần dân tộc và đặc điểm kinh tế văn hoá. Nêu truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
|
|
7
|
Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại
|
Lê Thị Nhâm Tuyết
|
Khoa học xã hội
|
1975
|
359
|
Đề cập đến một số vấn đề về phụ nữ nước ta, chủ yếu là cổ vũ biểu dương những mặt tiêu biểu tích cực, từ thời nguyên thuỷ cho đến năm 1968
|
|
8
|
Tư liệu về lịch sử và xã hội dân tộc Thái.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Khoa học xã hội
|
1977
|
494
|
Cuốn sách được xếp đặt như sau:Lời nói đầu, lời giới thiệu nội dung, chú thích cụ thể cuốn chuyện kể bản Mường. Lời giới thiệu nội dung chú thích củ 9thể cuốn lai lịch dòng họ Hà Công, Lệ Mường, luật Mường
|
|
10
|
Nhà cửa các dân tộc ở trung du Bắc Bộ Việt Nam.
|
Nguyễn Khắc Tụng
|
Khoa học xã hội
|
1978
|
146
|
Khái quát về địa lý vùng Trung du bắc Bộ.Nhà cửa của các dân tộc vùng Trung du. Những đặc điểm có tính tập trung tộc người và sự chuyển biến của ngôi nhà các dân tộc ở Trung du bắc Bộ Việt Nam
|
|
11
|
Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam.
|
Cầm Trọng
|
Khoa học xã hội
|
1978
|
596
|
Nội dung cuốn sách gồm có: Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam;các loại hình kinh tế. Ruộng đất và xã hội; Bản Mường; Một số nét khái quát về tôn giáo, nghệ thuật, văn học
|
|
12
|
Bàn về cách mạng tư tưởng và văn hóa ở vùng các dân tộc thiểu số.
|
Lã Văn Lô
|
Văn hoá,
|
1980
|
164
|
Nêu lên một số nhận thức trên các mặt tư tưởng, văn hoá, văn học nghệ thuật và đề xuất một số biện pháp để đẩy mạnh cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá, xây dựng con người mới XHCN ở vùng dân tộc thiểu số.
|
|
13
|
Các dân tộc tỉnh Gia Lai Công Tum
|
Đặng Nghiêm Vạn, Cầm Trọng, Trần Mạnh Cát, Lê Duy Đại, Ngô Vĩnh Bình
|
Khoa học xã hội,
|
1981
|
342
|
Cuốn sách nêu những nhận xét khái quát về các dân tộc vùng này đặc biệt là dân tộc Gia Lai, Xê Đăng, dân tộc Gié, dân tộc Ba na, Brâu, RơMăm
|
|
14
|
Đại cương về các dân tộc Êđê, Mnông, ở Đak Lak
|
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Vũ Thị Hồng, Vũ Đình Lợi
|
Khoa học xã hội
|
1982
|
213
|
Cuốn sách giới thiệu những nét đại cương về các dân tộc Êđê, Mnông ở Đăk Lăk. Sách gồm 4 phần. Phần thứ nhất: Thiên nhiên và dân cư. Phần thứ hai: Kinh tế và xã hội. Phần thứ ba: Văn hoá. Phần thứ tư: Những biến đổi kinh tế - xã hội và sự phát triển về văn hoá ở người Êđê và người Mnông trong sự phát triển chung của địa phương.
|
|
|
Đại cương về các dân tộc Êđê, Mnông, ở Đak Lak.
|
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Vũ Thị Hồng, Vũ Đình Lợi.
|
Khoa học xã hội
|
1982
|
213
|
Cuốn sách giới thiệu những nét đại cương về các dân tộc Êđê, Mnông ở Đăk Lăk. Sách gồm 4 phần. Phần thứ nhất: Thiên nhiên và dân cư. Phần thứ hai: Kinh tế và xã hội. Phần thứ ba: Văn hoá. Phần thứ tư: Những biến đổi kinh tế - xã hội và sự phát triển về văn hoá ở người Êđê và người Mnông trong sự phát triển chung của địa phương.
|
|
15
|
Người Sán Dìu ở Việt Nam.
|
Ma Khánh Bằng
|
Khoa học xã hội
|
1983
|
170
|
Giới thiệu đôi nét khái quát về dân tộc Sán Dìu, các hoạt động kinh tế, sinh hoạt vật chất, sinh hoạt xã hội và một số tục lệ trong đời sống hàng ngày
|
|
16
|
Các dân tộc ít người ở Việt Nam: Các tỉnh phía Nam.
|
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Nguyễn Hữu Thấu
|
Khoa học xã hội
|
1984
|
314
|
Giới thiệu các dân tộc ít người ở Việt Nam( các tỉnh phía Nam). các dân tộc trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
|
|
17
|
Lệ làng phép nước
|
Bùi Xuân Đính
|
Pháp lý
|
1985
|
216
|
Cuốn sách bước đầu đi vào khai thác các bản hương ước,kết hợp với việc sử dụng các nguồn tư liệu trong chính sử kí và văn hoá dân gian. Qua đó nhằm giải quyết những vấn đề liên quan từ lệ làng, luật pháp của nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây
|
|
18
|
Văn hoá và nếp sống các dân tộc nhóm ngôn ngữ Hà Nhì - Lô Lô.
|
Nguyễn Văn Huy
|
Văn hoá
|
1985
|
282
|
Giới thiệu văn hoá và phong tục tập quán của các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Hà Nhì - Lô Lô. Sách gồm 2 phần. Phần I: Nếp sống văn hoá (văn hoá vật chất, văn hoá xã hội). Phần II: Phong tục - tín ngưỡng, văn nghệ dân gian.
|
|
19
|
Dân ca Sán Dìu
|
Diệp Trung Bình
|
Văn hoá dân tộc
|
1987
|
140
|
Dân ca của người Sán Dìu là loại sinh hoạt văn hoá cộng đồng xóm làng, được tổ chức hội mùa xuân, trong đám cưới, mừng nhà mới
|
|
20
|
Một số vấn đề về phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số : Cái chung và cái riêng trong nền văn hoá Việt Nam.
|
Bế Viết Đẳng, Nông Quốc Chấn
|
Khoa học xã hội
|
1987
|
236
|
Điểm qua những vấn đề văn hoá, văn nghệ của các dân tộc thiểu số trong mấy chục năm qua, nhất là 10 năm sau ngày giải phóng đất nước, đồng thời nêu lên những lý giải, biện pháp để thúc đẩy sự phát triển văn hoá nước ta tiến lên trình độ mới
|
|
21
|
Một số vấn đề kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc
|
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Ngô Đức Thịnh
|
Khoa học xã hội
|
1987
|
330
|
Nội dung chủ yếu gồm có các chương mục sau ; Những vấn đề chung và thực trạng ở một số địa phương; Về dân cư, lao động và phát triển kinh tế; xã hội và quan hệ xã hội mới; văn hoá -giáo dục; kết hợp xây dựng kinh tế với quốc phòng
|
|
22
|
Một số vấn đề kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc
|
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Ngô Đức Thịnh.
|
Khoa học xã hội
|
1987
|
330
|
Nội dung chủ yếu gồm có các chương mục sau ; Những vấn đề chung và thực trạng ở một số địa phương; Về dân cư, lao động và phát triển kinh tế; xã hội và quan hệ xã hội mới; văn hoá -giáo dục; kết hợp xây dựng kinh tế với quốc phòng
|
|
23
|
Mấy vấn đề cơ bản về lịch sử kinh tế- xã hội cổ đại người Thái Tây Bắc Việt Nam
|
Cầm Trọng
|
Khoa học xã hội
|
1987
|
320
|
Cuốn sách đề cập:Sự xuất hiện hình thái hôn nhân đầu tiên. Hệ thống thân tộc và các hình thái sơ khai. Sự phát triển của kinh tế cổ truyền
|
|
24
|
Tìm hiểu văn hoá cổ truyền của người Thái Mai Châu
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Hà Sơn Bình
|
1988
|
282
|
|
|
25
|
Văn Lãng huyện biên giới Lạng Sơn.
|
Bế Viết Đẳng (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
1990
|
172
|
Nội dung cuốn sách có 4 chương:Tự nhiên và dân cư; Một số nét về lịch sử và đấu tranh cách mạng; Kinh tế -xã hội; Văn hoá_ giáo dục- y tế -thể dục thể thao; Những định hướng và khả năng phát triển
|
|
26
|
Tìm hiểu làng Việt
|
Diệp Đình Hoa (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
1990
|
290
|
Cuốn sách phác hoạ lịch sử nghiên cứu vấn đề: tính cấp thiết; mối quan hệ biện chứng giữa con người với môi trường cảnh quan. Quá trình ngăn đê đắp đập ngăn lũ, khai phá đất đai và nghề đánh cá, cuối cùng là văn hoá tinh thần
|
|
27
|
Văn hoá truyền thống của người La Chí.
|
|
Văn hoá dân tộc
|
1991
|
150
|
Nội dung có:Văn hoá sản xuất, văn hoá bảo đảm đời sống; văn hoá chuẩn mực xã hội; văn hoá nhận thức
|
|
28
|
Thành ngữ Tày Nùng : Giải thích bằng tiếng Việt
|
Lục Văn Pảo (sưu tầm, biên soạn)
|
Khoa học xã hội
|
1991
|
104
|
Thành ngữ Tày Nùng thường gồm từ 3 từ trở lên hoặc những đoản ngữ cắn với nhau theo những quy tắc nhất định. Thành ngữ luôn tồn tại dưới dạng truyền miệng
|
|
29
|
Nhà rông các dân tộc Bắc Tây Nguyên
|
Nguyễn Khắc Tụng
|
Khoa học xã hội
|
1991
|
117
|
Giới thiệu đôi nét về chủ nhân của nhà rông cũng như hiện trạng, qui cách kỹ thuật, lễ thức liên quan đến việc xây dựng nhà rông, vai trò cảu nhà rông trong đời sống buôn làng
|
|
30
|
Lượn Slương.
|
Lã Văn Lô, Phương Bằng (sưu tầm, phiên dịch)
|
Văn hoá dân tộc
|
1992
|
260
|
Cuốn sách gồm hai phần: phần tiếng Tày, phần tiếng Việt. Giới thiệu hình thức hát giao duyên phổ biến ở đồng bào Tày nửa thế kỷ về trước .Lượn để hát giao duyên trong tình yêu đôi lứa ngoài ra còn có : Lượn vui, Lượn chơi, Lượn chúc tụng
|
|
31
|
Pụt Tày = Chant culturel de l'ethnie Tay du Vietnam
|
Lục Văn Pảo (sưu tầm, biên soạn)
|
Khoa học xã hội
|
1992
|
608
|
|
|
32
|
Tuyển tập văn học các dân tộc ít người ở Việt Nam. Quyển thứ nhất.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Khoa học xã hội,
|
1992
|
426
|
Truyện của dân tộc Mường có: Đẻ đất đẻ nước,Trảng đồng, út lót- Hồ Liêu,Nòng Nga, Hai Mối...Truyện của dân tộc Thái: Tiễn dặn người yêu chàng Lú, nàng Uả, U Thềm...
|
|
33
|
Tuyển tập văn học các dân tộc ít người ở Việt Nam. Quyển thứ hai.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Khoa học xã hội,
|
1992
|
717
|
|
|
34
|
Tuyển tập văn học các dân tộc ít người ở Việt Nam. Quyển thứ ba.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Khoa học xã hội,
|
1992
|
580
|
|
|
35
|
Tuyển tập các dân tộc ít người ở Việt Nam. Quyển thứ IV.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Khoa học xã hội,
|
1992
|
478
|
|
|
36
|
Những biến đổi về kinh tế- Văn hoá ở các tỉnh miền núi phía Bắc
|
Bế Viết Đẳng (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
1993
|
234
|
Cuốn sách có 3 phần: Dân cư và lao động; Kinh tế_ xã hội truyền thống và những ảnh hưởng của nó; Phát triển kinh tế - xã hội miền núi - nhiệm vụ chiến lược cấp bách của đất nước
|
|
37
|
Nhà ở cổ truyền các dân tộc Việt Nam. Tập I
|
Nguyễn Khắc Tụng
|
Hội khoa học lịch sử Việt Nam
|
1993
|
338
|
Mục lục ảnh, nhà người Mường;nhà ở người Thổ, Chứt, Tày, Nùng, Thái, Sán Chay, Bố Y, Giáy, Lào, Lự, HMong, Dao, Pà Thẻn, Hoa, Sán Dìu, Hà Nhì, Lô Lô, Phù Lá, La Hự, Cống, Si La
|
|
38
|
Quan hệ giữa các tộc người trong một quốc gia dân tộc.
|
Đặng Nghiêm Vạn
|
Chính trị Quốc gia
|
1993
|
194
|
Cuốn sách nói về mối quan hệ giữa cộng đồng tộc người và cộng đồng chính trị trong giai đoạn tiền công nghiệp và từ giai đoạn công nghiệp đến nay nhưng phần lớn vẫn chú trọng về các dân tộc Việt Nam
|
|
39
|
Làng Nguyễn: Tìm hiểu làng Việt. Tập II
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
1994
|
344
|
Cuốn sách nói về sự ra đời và biến đổi của làng Nguyễn trong quá trình đấu tranh, xây dựng và phát triển về mọi mặt: Văn hoá, xã hội, giáo dục, kinh tế...
|
|
40
|
Gia đình và hôn nhân truyền thống ở các dân tộc Malayô- Pôlynêxia- Trường Sơn.
|
Vũ Đình Lợi
|
Khoa học xã hội
|
1994
|
171
|
Cuốn sách phác hoạ bức tranh về gia đình và hôn nhân ở các dân tộc Malayô -Polynêxia dựa vào những tư liệu dân tộc học cụ thể .Cuốn sách dựng lại dấu vết của ngoại hôn lưỡng hợp thị tộc hiện đang tồn tại đậm nét ở người Êđê và chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng đến việc duy trì hôn nhân mẫu hệ
|
|
41
|
Lượn cọi : Ngữ Tày -Quốc Tày
|
Lục Văn Pảo (sưu tầm, biên soạn)
|
Văn hoá dân tộc
|
1994
|
648
|
Lượn cọi" là một thể loại hát giao duyên, nội dung phản ánh về lịch sử quá khứ của tộc người, có phần thuộc về các truyền thuyết xa xưa, có bộ phận thuộc về thế giới thần linh."Lượn cọi" làm nổi bật lên thế giới quan và nhân sinh quan của cả một tộc người
|
|
42
|
Tổng mục lục 20 năm- Tạp chí Dân Tộc Học 1974-1994
|
|
Khoa học xã hội,
|
1994
|
192
|
Tập Tổng Mục Lục này nhằm giới thiệu những thành quả nghiên cứu khoa học của ngành Dân tộc học 20 năm qua
|
|
43
|
Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam
|
Khổng Diễn
|
Khoa học xã hội
|
1995
|
318
|
Dưới góc độ dân số học và dân tộc học nghiên cứu các quá trình dân số tộc người ở nước ta chủ yếu giới hạn trong 30 năm trở lại đây, tác giả đã cung cấp cho chúng ta một tư liệu rất quý, các số liệu tương đối có hệ thống về:thành phần tộc người;phân bố dân cư và phân bố các dân tộc;quá trình di dân và sự phân bố lại dân cư...
|
|
44
|
50 năm các dân tộc thiểu số Việt Nam (1945-1995).
|
Bế Viết Đẳng (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
1995
|
296
|
Cuốn sách cung cấp nhiều thông tin, tư liệu có giá trị, cho phép ta nhìn nhận những đóng góp cho sự nghiệp giải phóng, bảo về Tổ quốc và những bước tiến trong công cuộc xây dựng đất nước của các dân tộc thiểu số trong nửa thế kỷ dưới sự lãnh đạo của Đảng. Sách gồm 2 phần. Phần I: Các dân tộc thiểu số trong sự nghiệp gải phóng và bảo vệ Tổ quốc. Phần II: Các dân tộc thiểu số trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới.
|
|
45
|
Sự biến động của cộng đồng dân tộc do tác động của hồ Hoà Bình : Sách lưu hành nội bộ
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
1995
|
144
|
Sách gồm 6 phần. Phần I: Mở đầu ( đặt vấn đề chung). Phần II: Việt Nam- tính triết lý lịch sử của Nhà nước nhiều dân tộc. Phần III: Thử tìm hiểu vài nguyên tắc về tính thích nghi. Phần IV: Hào quang của thuỷ điện đối với những vấn đề kinh tế-xã hội. Phần V: Dự án những biến đổi do tác động của thuỷ điện Sơn La. Phần VI: Thử đề xuất những kiến nghị về giải pháp
|
|
46
|
Làng Bến Gỗ xưa và nay
|
Diệp Đình Hoa
|
Đồng Nai, NXB Đồng Nai
|
1995
|
344
|
Tập sách này chủ yếu giới thiệu về một làng cụ thể qua nhiều thăng trầm sát nhập chia tách về không gian địa vực; Những đan xen chồng chéo về quan hệ xã hội;Những vận động biến đổi phân hoá trong sản xuất, phân phối; Những hội tụ bổ sung trong đời sống tâm linh ...Vì thế tập sách có ý nghĩa không chỉ như một địa chí làng Bến Gỗ mà còn có giá trị của một công trình khoa học.
|
|
47
|
Đặc trưng văn hoá và truyền thống cách mạng các dân tộc ở Kỳ Sơn Nghệ An
|
Phạm Quang Hoan, Trần Tất Chủng, Cầm Trọng, Vương Xuân Tình, Nguyễn Ngọc Thanh
|
Chính trị Quốc gia,
|
1995
|
476
|
Nội dung chủ yếu tập trung vào 3 dân tộc Thái, Khơ Mú, H'Mông. Cuốn sách được chia thành 2 phần 6 chương: giới thiệu khái quát thiên nhiên, con người các dân tộc thiểu số ở Kỳ Sơn ; nghiên cứu các dân tộc Thái, Khơ Mú, H'Mông và các mặt kinh tế truyền thống, văn hoá vật chất, tổ chức xã hội
|
|
48
|
Những đặc điểm kinh tế-xã hội các dân tộc miền núi phía Bắc
|
Khổng Diễn (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
1996
|
256
|
Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc bức tranh khái quát nhưng rất phong phú, đa dạng về các mặt: Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, dân cư, dân số,kinh tế, xã hội, văn hoá và mối quan hệ giữa các dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam
|
|
49
|
Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi
|
Bế Viết Đẳng (ch.b)
|
Chính trị Quốc gia,
|
1996
|
284
|
Nội dung cuốn sách đề cập đến quan điểm, đường lối, chính sách dân tộc; những vấn đề phong phú sinh động, nóng hổi và cấp bách thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi. Sách gồm 3 chương. Chương I: Vấn đề dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta. Chương II: Thực trạng kinh tế-xã hội và những vấn đề cấp bách hiện nay ở các dân tộc và miền núi. Chương III: Những nhận thức và quan điểm cơ bản về chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới.
|
|
50
|
Cộng đồng dân tộc Tây Bắc Việt Nam và thuỷ điện
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
1996
|
200
|
Tác giả cung cấp cho chúng ta những vấn đề chủ yếu: Quan điểm, phương pháp luận và công cụ nhận thức; Sinh thái nhân văn ba tỉnh Tây Bắc với môi trường; Sinh thái nông nghiệp miền núi ở ba tỉnh Tây Bắc và môi trường .v.v...
|
|
51
|
Bộ Then Tứ Bách
|
Lục Văn Pảo (sưu tầm, biên soạn)
|
Văn hoá dân tộc
|
1996
|
119
|
Giới thiệu một thể loại nghi lễ cúng bái của dân cư Tày ở Việt Bắc. Tác giả giới thiệu tứ bách: Bách cốc; Bách thú; Bách điểu; Bách va.
|
|
52
|
Nhà ở cổ truyền các dân tộc Việt Nam. Tập II = Traditional dwelling- houses of Vietnamese.
|
Nguyễn Khắc Tụng
|
Xây Dựng
|
1996
|
312
|
Nội dung chính:Một vài thông số; nhà ở cổ truyền và tập quán sinh hoạt các dân tộc Việt Nam; Nhà của các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Nam á( Ka Đai). Nhà của các dân tộc thuộc nhóm Malayô- Polinêxia...
|
|
53
|
Thuỷ lợi và quan hệ làng xã : Thử nghiệm nghiên cứu tại một làng đồng bằng Bắc Bộ
|
Mai Văn Hai, Bùi Xuân Đính
|
Khoa học xã hội
|
1997
|
208
|
Cuốn sách này nghiên cứu sâu về làng Đào Xá xã An Bình,huyện Nam Thanh, tỉnh Hải Hưng,từ việc nghiên cứu những vấn đề lịch sử hình thành hệ thông thuỷ nông và các quan hệ xã hội để hiểu những vấn đề về quản lý nhà nước
|
|
54
|
Các tộc người ở miền núi phía Bắc Việt Nam và môi trường
|
Hoàng Hữu Bình
|
Khoa học xã hội
|
1998
|
222
|
Cuốn sách đã phác hoạ một bức tranh khá sinh động về môi trường tự nhiên, phân bố tộc người và mối quan hệ giữa tộc người và môi trường trong khu vực được chọn làm địa bàn nghiên cứu
|
|
55
|
Dân số kế hoạch hoá gia đình người Mông ở Hoà Bình
|
Khổng Diễn, Nguyễn Thế Huệ, Đào Huy Khuê, Hoàng Hữu Bình, Đặng Thị Hoa, Nguyễn Thuý Phi, Ma Chương Khiêm
|
Khoa học xã hội
|
1998
|
97
|
Đây là cuốn sách song ngữ Việt-HMông đầu tiên.Sách gồm 3 chương. Chương I: Người HMông ở Việt Nam. Chương II: Người HMông ở Hoà Bình. Chương III: Dân số - kế hoạch hoá gia đình người HMông ở Hoà Bình.
|
|
56
|
Dân số kế hoạch hoá gia đình người Mông ở Hoà Bình
|
Khổng Diễn, Nguyễn Thế Huệ, Đào Huy Khuê, Hoàng Hữu Bình, Đặng Thị Hoa, Nguyễn Thuý Phi, Ma Chương Khiêm (Biên soạn)
|
Khoa học xã hội
|
1998
|
97
|
Đây là cuốn sách song ngữ Việt-HMông đầu tiên.Sách gồm 3 chương. Chương I: Người HMông ở Việt Nam. Chương II: Người HMông ở Hoà Bình. Chương III: Dân số - kế hoạch hoá gia đình người HMông ở Hoà Bình.
|
|
57
|
Hương ước và quản lý làng xã
|
Bùi Xuân Đính
|
Khoa học xã hội
|
1998
|
278
|
Cuốn sách gồm một số nội dung như sau: Chương I:Một số nội dung cơ bản của hương ước.Chương II: Vai trò và tác động của hương ước trong quản lý làng xã.Chương III: "Tái lập hương ước" và vai trò của hương ước mới trong quản lý làng xã hiện nay.Ngoài ra còn có các phần kết luận, chú thích, tài liệu tham khảo, phụ lục.
|
|
58
|
Dân tộc H'Mông và thế giới thực vật
|
Diệp Đình Hoa
|
Văn hóa dân tộc
|
1998
|
234
|
Giới thiệu môi trường - sinh thái; người H'Mông và thế giới thực vật. Tính đa dạng của nương rẫy nhiệt đới qua cây trồng của người H'Mông; vài nét về y học dân tộc H'Mông; chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
|
|
59
|
Làng Bến Cá - Xưa và nay
|
Diệp Đình Hoa, Phan Đình Dũng
|
Văn hóa dân tộc
|
1998
|
451
|
: Giới thiệu tổng thể về các mặt địa lý, lịch sử, kinh tế, văn hoá, xã hội của làng Bến Cá, nay thuộc xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Nó có thể được xem là một"địa chí làng" chứng thực cho sự tồn tại và phát triển của làng Việt ở Biên Hoà - Đồng Nai trong suốt ba thế kỷ qua.
|
|
60
|
Văn hoá và lịch sử người Thái ở Việt Nam
|
Cầm Trọng (ch.b).
|
Văn hóa dân tộc
|
1998
|
696
|
Nội dung gồm có: Một số vấn đề khoa học đặt ra với thái học Việt Nam. Thái học quốc tế qua 6 kỳ hội nghị(1980- 1993)Đại cương về các dân tộc nói ngôn ngữ Thái - Tày ở Việt Nam
|
|
61
|
30 năm Viện dân tộc học xây dựng và phát triển 1968-1998
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội
|
1998
|
276
|
|
|
62
|
Các dân tộc Tày, Nùng với tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệ
|
Trần Văn Hà
|
Khoa học xã hội
|
1999
|
239
|
Cuốn sách là một công trình nghiên cứu thuộclĩnh vực xã hội học - tộc người đi sâu vào tìm hiểu về: Quá trình phổ biến và tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp cũng như những biểu hiện của sắc thái văn hoá sản xuất của cả hai dân tộc Tày, Nùng trong giai đoạn đổi mới kể từ sau Khoán 10 ( 1989 - 1995 )
|
|
63
|
Dân tộc Xinh Mun ở Việt Nam
|
Trần Văn Bình
|
Văn hoá dân tộc
|
1999
|
282
|
Gồm các vấn đề: Những điều kiện tự nhiên,xã hội. Các hoạt động kinh tế. Văn hoá vật chất. Văn hoá tinh thần.Xã hội dòng họ; gia đình và hôn nhân.
|
|
64
|
Dân tộc Khơ Mú ở Việt Nam
|
Khổng Diễn
|
Văn hoá dân tộc
|
1999
|
343
|
Cuốn sách của nhiều tác giả. Gồm 4 chương. ChươngI: Môi trường tự nhiên; tộc danh và lịch sử tộc người; dân cư dân số. Chương II: Kinh tế truyền thống. Chương III: Làng bản, dòng họ; gia đình và hôn nhân. Chương IV: Văn hoá vật chất; văn hoá tinh thần.Tôn giáo, tín ngưỡng
|
|
65
|
101 truyện pháp luật thời xưa
|
Bùi Xuân Đính
|
Thanh niên
|
1999
|
254
|
|
|
66
|
Văn hoá truyền thống người Dao ở Hà Giang
|
Phạm Quan Hoan, Hùng Đình Quý
|
Văn hoá dân tộc,
|
1999
|
340
|
Giới thiệu văn hoá truyền thống người Dao ở Hà Giang, tập trung khảo cứu hai nhóm Dao Đỏ và Dao Aó dài. Sách gồm 8 chương và kết luận. Chương I: Lịch sử tộc người, mối quan hệ dân tộc và động thái dân số. Chương II: Các hoạt động kinh tế. Chương III: Văn hoá vật chất. Chương IV: Tổ chức làng bản. Chương V: Gia đình và nghi lễ gia đình. Chương VI: Tín ngưỡng - Tôn giáo. Chương VII: Văn hoá dân gian. Chương VIII: Tri thức dân gian.
|
|
67
|
Dân tộc La Hủ ở Việt Nam
|
Khổng Diễn
|
Văn hoá dân tộc
|
2000
|
272
|
Giới thiệu dân tộc La Hủ ở Việt Nam. Sách gồm 5 chương. Chương I: Điều kiện tự nhiên, dân cư và dân số. Chương II: Hoạt động kinh tế. Chương III: Văn hoá vật chất.Chương IV: Đời sống xã hội. Chương V: Văn hoá tinh thần.
|
|
68
|
Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên.
|
Bùi Minh Đạo
|
Khoa học xã hội
|
2000
|
218
|
Trình bày sự hình thành, phát triển và biến đổi của các hình thức trồng trọt truyền thống đặc biệt, nhất là hình thức trồng trọt nương rẫy của các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên từ trước đến nay.
|
|
69
|
Người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
2000
|
1027
|
Sách gồm 11 chương,giới thiệu bức tranh toàn cảnh về người Việt đồng bằng Bắc Bộ vào cuối thế kỷ XX dưới nhiều góc độ, từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội, từ đời sống đến văn hoá, nghệ thuật, tâm linh.
|
|
70
|
Dân số các dân tộc miền núi và trung du Bắc Bộ từ sau đổi mớ
|
Nguyễn Thế Huệ
|
Văn hoá dân tộc
|
2000
|
286
|
Phân tích tình hình dân số - kế hoạch hoá gia đình các dân tộc miền núi và trung du Bắc Bộ từ sau đổi mới. Sách gồm 5 chương và phần kết luận. Chương I: Một số đặc điểm của các dân tộc ở miền núi và trung du Bắc Bộ. Chương II: Hôn nhân. Chương III: Động thái dân số của các dân tộc miền núi và trung du Bắc Bộ. Chương IV: Di dân. Chương V: Kế hoạch hoá gia đình ở miền núi và trung du Bắc Bộ.
|
|
71
|
Sự biến đổi nền nông nghiệp châu thổ - Thái Bình ở vùng núi Điện Biên Lai Châu.
|
Tạ Long, Ngô Thị Chính
|
H, Nông nghiệp,
|
2000
|
240
|
Đề tài nghiên cứu so sánh thực tiễn nông nghiệp đồng bằng ở quê cũ (Thái Bình) và ở vùng núi Điện Biên nhằm xác định những biến đổi trong hướng phát triển, cung cách làm ăn và triển vọng của nông nghiệp của cùng một cư dân, nhưng ở hai địa bàn khác nhau.
|
|
72
|
Biến đổi môi trường dưới tác động của các hệ nhân văn ở Điện Biên, Lai Châu
|
Tạ Long, Ngô Thị Chính
|
Khoa học xã hội,
|
2000
|
282
|
Nghiên cứu biến đổi môi trường dưới tác động của các hệ nhân văn tại xã Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu
|
|
73
|
Sở hữu và sử dụng đất đai ở các tỉnh Tây Nguyên.
|
Vũ Đình Lợi, Bùi Minh Đạo, Vũ Thị Hồng
|
Khoa học xã hội
|
2000
|
213
|
Cuốn sách đề cập tới vấn đề sở hữu và sử dụng đất đai ở các tỉnh Tây Nguyên.Sách gồm 4 chương. Chương I: Điều kiện tự nhiên và dân cư Tây Nguyên. Chương II: Sở hữu và sử dụng đất đai Tây Nguyên trong xã hội cổ truyền và những biến đổi dưới thời Pháp, Mỹ.Chương III: Biến động đất đai Tây Nguyên từ 1975 đến 1989. Chương IV: Khai thác và sử dụng đất đai Tây Nguyên từ năm 1990 đến nay.
|
|
74
|
Tiền Hải miền quê lấn biển
|
Đoàn Đình Thi
|
Khoa học xã hội
|
2000
|
234
|
Nội dung cuốn sách tập trung vào vấn đề lịch sử hình thành, quá trình quai đê lấn biển, đề cập đến tri thức tộc người, tri thức địa phương của cư dân Việt trong quá trình khai thác vùng đất mới ven biển, từ đắp đê, đào sông, làm đường phân ranh giữa các làng đến hệ thống thuỷ nông
|
|
75
|
Tập quán hoạt động kinh tế của một số dân tộc ở Tây Bắc Việt Nam
|
Trần Văn Bình
|
Văn hóa dân tộc
|
2001
|
248
|
Hoạt động kinh tế là một thành tố của văn hoá tộc người. Tri thức trong sản xuất, hoạt động kinh tế là một bộ phận trong hệ thống giá trị văn hoá tộc người. Dựa vào nguồn tài liệu thu thập qua các cuộc điền dã tại một số dân tộc tiêu biểu cho các vùng cảnh quan: Dân tộc La Hủ, đại diện cho vùng cao; dân tộc Khơ Mú, Xinh-Mun, đại diện cho vùng giữa; dân tộc Thái, đại diện cho vùng thấp...để tìm hiểu nghiên cứu.Qua đó chúng ta nắm được những hoạt động kinh tế xưa và nay của các dân tộc ở Tây Bắc Việt Nam.
|
|
76
|
Dân tộc Si La ở Việt Nam
|
Khổng Diễn
|
Văn hoá dân tộc
|
2001
|
263
|
Giới thiệu về dân tộc Si La ở Việt Nam. Là tộc người có dân số tương đối ít, xếp ở vị trí cuối cùng trong 6 dân tộc nói ngôn ngữ Tạng-Miến và ở vị trí 50 trong 54 dân tộc ở Việt Nam. Sách gồm 5 chương. Chương I: Đặc điểm sinh thái nhân văn, dân cư và dân số. Chương II: Hoạt động kinh tế. Chương III: Văn hoá vật chất. Chương IV: Tổ chức xã hội. Chương V: Văn hoá tinh thần.
|
|
77
|
Dân số kế hoạch hoá gia đình các dân tộc ở Hoà Bình
|
Khổng Diễn (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
2001
|
232
|
Giới thiệu về dân số kế hoạch hoá gia đình các dân tộc tỉnh Hoà Bình. Sách gồm 5 chương. Chương I: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. Chương II: Công tác DS - KHHGĐ các dân tộc ở Hoà Bình. Chương III: Dân số và phân bố tộc người ở Hoà Bình. Chương IV: Kế hoạch hoá gia đình và các biện pháp tránh thai. Chương V: Tri thức địa phương tộc người về dân số và sức khoẻ cộng đồng.
|
|
78
|
Về văn hoá Xinh mun
|
Trần Văn Bình
|
Khoa học xã hội
|
2002
|
279
|
Cuốn sách phác họa một bức tranh toàn cảnh về văn hoá Xinh mun trong thời điểm hiện tại. Sách gồm 4 chương. Chương I: Môi trường tự nhiên và xã hội. Chương II: Khái quát về văn hoá Xinh mun. Chương III: Những ảnh hưởng văn hoá Thái ở người Xinh mun. Chương IV: Một số nhận xét và khuyến nghị.
|
|
79
|
Người Dao ở Trung Quốc (qua những công trình nghiên cứu của học giả Trung Quốc)
|
Diệp Đình Hoa.
|
Khoa học xã hội
|
2002
|
396
|
Cuốn sách gồm 6 phần. Phần I: Quá trình nghiên cứu người Dao ở Trung Quốc. Phần II: Người Dao ở Trung Quốc. Phần III: Cuộc sống vật chất của người Dao ở Trung Quốc. Phần IV: Phong tục tập quán, văn hoá, giáo dục. Phần V: Văn hoá cơ cấu và xã hội. Phần VI: Tính truyền thống và tính hiện đại
|
|
80
|
Dân số và phát triển của dân tộc Brâu và Rơ Măm ở Tây Nguyên
|
Nguyễn Thế Huệ
|
Văn hoá dân tộc
|
2002
|
240
|
hất và văn hoá tinh thần...của dân tộc Brâu và Rơ Măm.Sách gồm 5 chương. Chương I: Dân số của dân tộc Brâu và Rơ Măm. Chương II: Tác động của tập tục hôn nhân, sinh đẻ, nuôi dạy con, tang ma, vệ sinh môi trường đến chất lượng dân số của dân tộc Brâu và Rơ Măm. Chương III: Chăm sóc sức khoẻ và KHHGĐ ở đồng bào Brâu và Rơ Măm. Chương IV: Tác động của các yếu tố kinh tế. Chương V: Giải pháp và kiến nghị.
|
|
81
|
Dân tộc Sán Chay ở Việt Nam
|
Khổng Diễn (ch.b)
|
Văn hoá dân tộc
|
2003
|
442
|
Giới thiệu tương đối cụ thể, toàn diện về dân tộc Sán Chay ở Việt Nam. Sách gồm 5 chương. Chương 1: Điều kiện tự nhiên, dân cư, dân số. Chương 2: Đời sống kinh tế. Chương 3: Tổ chức xã hội. Chương 4: Văn hoá vật chất. Chương 5: Văn hoá tinh thần. Ngoài ra, sách còn có phần phụ lục: Dân số Sán Chay chia theo các địa phương (1999).
|
|
82
|
Dân tộc học Việt Nam thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI
|
Khổng Diễn, Bùi Minh Đạo (ch.b)
|
Khoa học xã hội
|
2003
|
635
|
Cuốn sách tập hợp các bài viết của các nhà khoa học nghiên cứu về các dân tộc, về văn hoá các dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI. Sách gồm 4 phần. Phần 1: Những vấn đề chung. Phần 2: Những vấn đề kinh tế. Phần 3: Những vấn đề xã hội. Phần 4: Những vấn đề văn hoá.
|
|
83
|
Một số vấn đề giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam
|
Bùi Minh Đạo, Vũ Thị Hồng
|
Khoa học xã hội
|
2003
|
244
|
Cuốn sách cung cấp những nhận thức cần thiết về các dân tộc thiểu số, nhất là về kinh nghiệm và kỹ năng triển khai nghiên cứu giảm nghèo bằng các phương pháp khác nhau, trong đó chính yếu và xuyên suốt là phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia
|
|
84
|
Dân tộc Cơ ho ở Việt Nam.
|
Bùi Minh Đạo, Vũ Thị Hồng
|
Khoa học xã hội
|
2003
|
248
|
Giới thiệu tương đối đẩy đủ và sinh động chân dung đời sống mọi mặt của dân tộc Cơ ho từ truyền thống sang hiện đại dưới tác động của những điều kiện tự nhiên và dân cư mới, bao gồm môi trường cư trú, tộc danh, dân số, phân bố, đặc điểm hình thái nhân chủng, lược sử tộc người...Ngoài ra, sách còn trình bày truyền thống đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới vẻ vang và đáng tự hào của dân tộc Cơ ho.
|
|
85
|
Tiến sĩ Nho học Thăng Long Hà Nội (1075 - 1919)
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Hà Nội
|
2003
|
238
|
Giới thiệu các tiến sĩ của Thăng Long - Hà Nội qua các thời kỳ, theo thứ hạng đỗ và quê quán. Ngoài phần mở đầu, sách gồm hai chương. Chương I: Tiến sĩ Nho học Thăng Long - Hà Nội phân theo các thời kỳ. Chương II: Các Tiến sĩ Nho học Thăng Long - Hà Nội phân theo đơn vị quận, huyện.
|
|
86
|
Dân tộc Cơ Lao ở Việt Nam: truyền thống và biến đổi.
|
Phạm Quang Hoan (ch.b)
|
Văn hoá dân tộc
|
2003
|
285
|
Nghiên cứu một cách hệ thống các đặc điểm văn hoá của dân tộc Cơ Lao cũng như sắc thái riêng của mỗi nhóm, dựa trên những dữ liệu dân tộc học thu thập được qua các đợt khảo sát điền dã tại một số làng của ba nhóm Cơ Lao ở xã Sính Lủng, huyện Đồng Văn và xã Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì.
|
|
87
|
Nghề dệt của người Thái ở Tây Bắc trong cuộc sống hiện đại.
|
Nguyễn Thị Thanh Nga
|
Khoa học xã hội,
|
2003
|
237
|
Nghiên cứu nguồn gốc và quá trình phát triển của nghề dệt cùng những mối liên hệ của nó đối với đời sống kinh tế - xã hội của người Thái, mối quan hệ của văn hoá Thái với các tộc người khác trong khu vực Tây Bắc, cũng như giữa văn hoá Thái ở Việt Nam và văn hoá của người Thái trong khu vực Đông Nam
|
|
88
|
Người Mường ở Tân Lạc tỉnh Hoà Bình
|
Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Ngọc Thanh (ch.b)
|
H. : Văn hoá - Thông tin
|
2003
|
231
|
Tìm hiểu văn hoá truyền thống của người Mường ở Tân Lạc, Hoà Bình và những biến đổi của văn hoá Mường; mối quan hệ của văn hoá Mường trong mối quan hệ văn hoá với các tộc người Thái, Tày, Dao. Sách gồm 3 chương. Chương mở đầu: Thiên nhiên và con người. Chương 1: Các hình thức tạo nguồn thu nhập: Trồng trọt, chăn nuôi, hái lượm, săn bắt, đánh cá, nghề thủ công. Chương 2: Thiết chế xã hội truyền thống. Chương 3: Văn hoá vật chất (nhà ở, trang phục, ăn uống). Chương 4: Văn hoá tinh thần (tôn giáo tín ngưỡng, văn học dân gian...).
|
|
89
|
Các nghi lễ chủ yếu trong chu kỳ đời người của nhóm Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Kạn.
|
Lý Hành Sơn
|
Khoa học xã hội
|
2003
|
312
|
Trình bày một cách hệ thống, chi tiết và cụ thể về các nghi lễ chủ yếu trong chu kỳ đời người Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Kạn. Đồng thời nêu lên vị trí, vai trò của các nghi lễ trên đối với đời sống xã hội và tâm linh của họ; những biến đổi của các nghi lễ chủ yếu trong chu kỳ đời người Dao Tiền ở Ba Bể kể từ sau ngày hoà bình lập lại năm 1954 đến nay.
|
|
90
|
Khan Đăm Săn và Khan Đăm Kleh Mlan: Sử thi Êđê. Tập I
|
Nguyễn Hữu Thấu
|
Chính trị Quốc gia
|
2003
|
273
|
Khan Đăm Săn và Khan Đăm Kteh Mlan là những bản sử thi Êđê nổi tiếng, là các bản trường ca bất hủ của dân tộc Êđê. Kan Đăm San được phát hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX và Khan Đăm Kteh Mlan được phát hiện muộn hơn vào những năm 60 của thế kỷ trước và được công bố năm 1983. Cuốn sách phản ánh tâm hồn của người Êđê, đồng thời giúp bạn đọc hiểu thêm về một thể loại văn học dân gian nổi tiếng của đất nước ta
|
|
91
|
Khan Đăm Săn và Khan Đăm Kteh Mlan: Sử thi Êđê. Tập I
|
Nguyễn Hữu Thấu
|
Chính trị Quốc gia
|
2003
|
194
|
trường ca bất hủ của dân tộc Êđê. Kan Đăm San được phát hiện từ những năm 20 của thế kỷ XX và Khan Đăm Kteh Mlan được phát hiện muộn hơn vào những năm 60 của thế kỷ trước và được công bố năm 1983. Cuốn sách phản ánh tâm hồn của người Êđê, đồng thời giúp bạn đọc hiểu thêm về một thể loại văn học dân gian nổi tiếng của đất nước ta
|
|
92
|
Các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội
|
Bùi Xuân Đính, Nguyễn Viết Chức (ch.b).
|
Chính trị Quốc gia
|
2004
|
552
|
Nghiên cứu một cách có hệ thống các làng khoa bảng tiêu biểu thuộc địa bàn Hà Nội hiện nay, trong đó tập trung giới thiệu truyền thống khoa bảng của các làng, tìm ra điều kiện hình thành, những đặc điểm chung của loại hình làng này, ảnh hưởng của giáo dục khoa cử đối với các mặt đời sống của làng, xem xét sự tiếp nối và "đứt đoạn" truyền thống trong giai đoạn từ Cách mạng Tháng Tám 1945 đến nay. Sách gồm ba phần. Phần thứ nhất: Các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội. Phần thứ hai: Khảo tả về các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội. Phần thứ ba: Một số khuyến nghị đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhân tài hiện nay qua nghiên cứu các làng khoa bảng.
|
|
93
|
Những kế sách xây dựng đất nước của cha ông ta
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Tư pháp
|
2004
|
281
|
Cuốn sách tập hợp 55 tờ sớ, tờ khải, lời tâu, bản điều trần, có khi chỉ là những lời can ngăn vua chúa của các quan lại ở những vị trí quan trường khác nhau, từ thời Trần, đến những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XIX, khi đất nước ta đã rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp. Phần lớn các kế sách đó chỉ bàn đến những lĩnh vực nhỏ của các ngành, hoặc liên quan đến một hai địa phương, nhưng nội dung rất thiết thực và vẫn còn nguyên giá trị cho đến hôm nay. Từng kế sách được nêu tương đối đầy đủ bối cảnh ra đời, sơ lược tiểu sử người đề xuất, nội dung và kết quả thực thi, từ đó đưa ra một vài nhận xét chủ quan về ý nghĩa đối với xã hội đương thời và cả với xã hội chúng ta hôm nay.
|
|
94
|
Làng Cây Dừa. Tập I: Măng Lung
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
2004
|
903
|
Cuốn sách phản ánh một thời kỳ lịch sử của một vùng được gọi là Cây Dừa (thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định). Sách gồm 10 chương. Chương I: Mở đầu. Chương II: Mênh mang một thời huyền thoại. Chương III: Truyền thống - Pháp luật - Lịch sử. Chương IV: Người Bahnar Kriêm ở Cây Dừa. Chương V: Mãi mãi bồi lắng những lớp phù sa bất khuất của sông Côn. Chương VI: Dùng nghề nông đi mở cõi. Chương VII: Những yếu tố cơ bản về mặt xã hội. Chương VIII: Không gian tâm linh của người Việt ở Cây Dừa. Chương IX: Giao lưu trao đổi. Chương X: Vài nét về văn hoá dân gian người Việt ở Cây Dừa.
|
|
95
|
Làng Cây Dừa. Tập II: Dân tộc lịch sử học về xã Bình Quang 1945-1975
|
Diệp Đình Hoa
|
Khoa học xã hội
|
2004
|
770
|
Giới thiệu khái quát một giai đoạn lịch sử quan trọng của một vùng đất truyền thống - xã Bình Quang, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định. Sách gồm 10 chương. Chương I: Rợp trời cờ đỏ. Chương II: Hai chi bộ đầu tiên. Chương III: Chiến luỹ thép chiến luỹ lòng dân. Chương IV: Vừa là tiền tuyến vừa là hậu phương vững chắc của vùng tự do Liên khu V. Chương V: Uống nước nguồn miền Bắc. Chương VI: Từ cõi Măng Lung rơi xuống vùng Măng Linh. Chương VII: Khởi nghĩa Vĩnh Thạnh 6.2.1959. Chương VIII: Xã Bình Quang và quận lỵ Vĩnh Thạnh được giải phóng lần thứ nhất 12.3.1965. Chương IX: Xã Bình Quang và quận lỵ Vĩnh Thạnh hoàn toàn giải phóng lần thứ hai 20.4.1972. Chương X: Đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc giải phóng hoàn toàn tỉnh Bình Định và huyện Bình Khê: 31.3.1975.
|
|
96
|
Tập quán ăn uống của người Việt vùng Kinh Bắc.
|
Vương Xuân Tình
|
Khoa học xã hội
|
2004
|
409
|
Nghiên cứu thế ứng xử của một cộng đồng cư dân trong ăn uống, kể từ kiếm tìm nguồn lương thực đến đặc điểm chế biến, cung cách thụ hưởng món ăn và vị thế con người qua ăn uống
|
|
97
|
Trang phục cổ truyền của người Dao ở Việt Nam
|
Nguyễn Khắc Tụng, Nguyễn Anh Cường
|
Khoa học xã hội
|
2004
|
274
|
Nghiên cứu trang phục cổ truyền của 7 nhóm Dao (Dao Tiền, Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Thanh phán, Dao Quần trắng, Dao Thanh Y, Dao áo dài). Sách gồm 4 chương. Chương một: Sơ lược về người Dao ở Việt Nam. Chương hai: Trang phục cổ truyền của người Dao ở Việt Nam. Chương ba: Cái riêng và cái chung. Chương bốn: Những thay đổi của bộ trang phục cổ truyền và tình trạng ăn mặc hiện nay ở người Dao.
|
|
98
|
Vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc và miền núi
|
Hoàng Hữu Bình
|
H, Lý luận chính trị
|
2005
|
199
|
Nghiên cứu và phân tích các vấn đề về môi trường, tài nguyên trong việc thực hiện một số chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc và miền núi Việt Nam. Sách gồm 4 chương. Chương 1: Vài nét về các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng dân tộc và miền núi. Chương 2: Vấn đề bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng. Chương 3: Vấn đề bảo vệ môi trường trong việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo và Chương trình 135. Chương 4: Một số giải pháp nhằm đảm bảo vừa phát triển kinh tế - xã hội vừa gìn giữ được môi trường.
|
|
99
|
Tập quán mưu sinh của các dân tộc thiểu số ở Đông Bắc Việt Nam
|
Trần Văn Bình
|
H, Phương Đông,
|
2005
|
471
|
Nghiên cứu tập quán mưu sinh của các dân tộc ít người ở khu vực miền núi vùng Đông Bắc, đó là các cộng đồng: Hà Nhì, Cơ Lao, Dao, Sán Chay và Tày.
|
|
100
|
Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xoá đói giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên
|
Bùi Minh Đạo, Vũ Thị Hồng
|
Khoa học xã hội
|
2005
|
209
|
Trình bày thực trạng đói nghèo và giải pháp xoá đói giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên. Sách gồm bốn phần. Phần một: Khái quát về các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên (Môi trường cư trú; Đánh giá thuận lợi và trở ngại đến công cuộc xoá đói giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên). Phần hai: Xoá đói giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên (Khái niệm đói nghèo; Chính sách giảm nghèo). Phần ba: Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo. Phần bốn: Quan điểm và một số giải pháp xoá đói giảm nghèo.
|
|
101
|
Nhà nước và pháp luật thời phong kiến Việt Nam: Những suy ngẫm
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Tư pháp
|
2005
|
435
|
Cuốn sách tập hợp các bài viết của tác giả về đề tài"Nhà nước và pháp luật thời phong kiến ở Việt Nam", đi sâu vào các vấn đề: xây dựng thể chế nhà nước và pháp luật; tuyển chọn, sử dụng, giám sát, khảo công, xử phạt quan lại; các vua chúa Việt nam với pháp luật; pháp luật về các mặt đời sống của xã hội phong kiến; làng xã, lệ tục, người nông dân với pháp luật. Sách gồm hai phần. Phần thứ nhất: Nhà nước và pháp luật. Phần thứ hai: Làng xã, lệ tục và pháp luật.
|
|
102
|
Những câu chuyện pháp luật thời phong kiến. Tập I
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Tư pháp
|
2005
|
271
|
Cuốn sách tập hợp những câu chuyện tiêu biểu về đời sống pháp luật thời phong kiến ở Việt Nam. Các câu chuyện được sắp xếp theo thời gian, từ chuyện đầu tiên vào đời Lý (thế kỷ XI)đến chuyện cuối cùng vào đời Nguyễn (thế kỷ XIX). Cuối mỗi câu chuyện còn đưa ra lời bàn theo nhận thức chủ quan của tác giả. Sách gồm ba phần. Phần thứ nhất: Các câu chuyện về các vị vua chúa, triều đình với pháp luật. Phần thứ hai: Các câu chuyện về quan lại nêu gương tuân thủ pháp luật. Phần thứ ba: Các câu chuyện về quan lại phạm pháp luật. Tập 1 gồm 69 câu chuyện về các vị vua chúa, quan lại nêu gương tuân thủ pháp luật và các vị quan lại phạm luật với những mức độ khác nhau để phải chịu các hình phạt của pháp luật.
|
|
103
|
Những câu chuyện pháp luật thời phong kiến. Tập 2
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Tư pháp
|
2005
|
295
|
Cuốn sách tập hợp những câu chuyện tiêu biểu về đời sống pháp luật thời phong kiến ở Việt Nam. Tập 2 gồm 67 câu chuyện, nêu lên tình trạng vi phạm pháp luật của các vị quan lại phong kiến và người dân vì thiếu hiểu biết về pháp luật hoặc bất chấp pháp luật mà phạm luật. Sách gồm ba phần. Phần thứ ba (tiếp theo): Các câu chuyện về quan lại vi phạm pháp luật. Phần thứ tư: Các câu chuyện về quan lại đố kỵ nhau vi phạm pháp luật. Phần thứ năm: Các câu chuyện về người dân vi phạm pháp luật
|
|
104
|
Tiến sĩ nho học Thăng Long - Hà Nội
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Thanh niên
|
2005
|
355
|
Giới thiệu các Tiến sĩ Nho học của Thăng Long - Hà Nội giúp cho người đọc có những hiểu biết đúng đắn và đầy đủ về truyền thống giáo dục và khoa cử của vùng đất này, góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn đề về lịch sử, văn hoá Việt Nam, về lịch sử Thăng Long - Hà Nội. Sách gồm 3 chương. Chương I: Mấy vấn đề về tiêu chí của "Tiến sĩ Nho học Thăng Long - Hà Nội". Chương II: Tiến sĩ Nho học Thăng Long - Hà Nội phân theo các vương triều. Chương III: Các tiến sĩ Nho học Thăng Long - Hà Nội phân theo đơn vị quận, huyện hiện nay
|
|
105
|
Gia đình và hôn nhân của dân tộc Mường ở tỉnh Phú Thọ
|
Nguyễn Ngọc Thanh
|
Khoa học xã hội
|
2005
|
246
|
Cuốn sách phác họa bức tranh sinh động về phong tục, lối sống của dân tộc Mường ở Phú Thọ, đồng thời giúp chúng ta tìm hiểu mối quan hệ Việt - Mường trong lịch sử. Sách gồm 5 chương. Chương 1: Một số nét khái quát về người Mường ở Phú Thọ. Chương 2: Gia đình. Chương 3: Hôn nhân. Chương 4: Nghi lễ đời người. Chương 5: Sự tương đồng và khác biệt trong gia đình, hôn nhân ở người Mường và mối quan hệ Việt - Mường.
|
|
106
|
Dân tộc Ba Na ở Việt Nam
|
Bùi Minh Đạo (ch.b), Trần Hồng Thu, Bùi Bích Lan
|
Khoa học xã hội
|
2006
|
338
|
Tìm hiểu đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa cổ truyền của dân tộc Ba na ở Việt Nam; xem xét sự biến đổi mọi mặt đời sống của tộc người này từ truyền thống sang hiện tại dưới tác động của các điều kiện mới và những vấn đề đặt ra cho phát triển hiện nay. Sách gồm 7 chương, với các nội dung: Môi trường cư trú và dân cư; Các hoạt động mưu sinh; Văn hóa xã hội; Văn hóa đảm bảo đời sống; Văn hóa tinh thần; Truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng; Biến đổi và phát triển.
|
|
107
|
Tri thức địa phương về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em của người Hmông ở xã Văn Lãng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
|
Vũ Thị Hồng, Nguyễn Thị Minh Nguyệt
|
Khoa học xã hội
|
2006
|
312-322
|
Tìm hiểu về tri thức dân gian của người Hmông qua việc chăm sóc sức khỏe, việc sử dụng thuốc nam, tập quán kiêng cữ khi mang thai, cũng như tập quán sinh đẻ của người Hmông ở xã Văn Lãng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
|
|
108
|
Sự phát triển của làng nghề La Phù
|
Tạ Long (ch.b), Trần Thị Hồng Yến, Nguyễn Thị Thanh Bình
|
Khoa học xã hội
|
2006
|
299
|
Tìm hiểu sự biến đổi từ lối sống nông nghiệp sang công - thương nghiệp ở đây diễn ra như thế nào? Những yếu tố của văn hóa - văn minh đô thị - công nghiệp đã và đang xuất hiện ở đây như thế nào? Những nét văn hóa truyền thống cũng như cốt cách của người dân La Phù thay đổi như thế nào trong thời kỳ kinh tế thị trường?. Sách gồm 6 chương, với các nội dung: Sơ lược về địa lý, lịch sử, dân cư và bối cảnh phát triển. Sự phát triển của ngành nghề ở La Phù; Những kết quả phát triển sau bước chuyển đổi; Sự phát triển nghề của các xóm và các dòng họ; Sự biến đổi trong lối sống văn hóa; Đóng góp ngân sách của La Phù. Những vấn đề cần tháo gỡ để đẩy nhanh hơn nữa quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của địa phương.
|
|
109
|
Thông báo dân tộc học năm 2004: Kỷ yếu hội nghị/Viện Dân tộc học.
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội,
|
2006
|
|
Thông báo dân tộc học năm 2004 tập trung vào các vấn đề thực hiện chính sách dân tộc, biến đổi kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo tín nghưỡng, lễ hội, phong tục tập quán, hôn nhân – gia đình, ngôn ngữ, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ... của các tộc người ở nước ta trong tiến trình đổi mới. Các tham luận, báo cáo được chia theo ba hệ vấn đề: Những vấn đề chung; Những vấn đề kinh tế-xã hội; Những vấn đề văn hoá tộc người.
|
|
110
|
Thông báo dân tộc học năm 2005: Kỷ yếu hội nghị/ 2006.
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội,
|
2006
|
630
|
Hội nghị Thông báo Dân tộc học năm 2005 tập trung vào các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong nghiên cứu Dân tộc học – Nhân học, về thực hiện chính sách dân tộc, biến đổi kinh tế, văn hoá, tôn giáo, tín ngưỡng, lễ hội, phong tục tập quán, hôn nhân-gia đình, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng... của các tộc người ở nước ta trong tiến trình đổi mới. Các tham luận, báo cáo được chia theo ba hệ vấn đề: Những vấn đề chung; Những vấn đề kinh tế – xã hội; Những vấn đề văn hoá tộc người.
|
|
111
|
ảnh hưởng của các yếu tố tộc người tới phát triển kinh tế - xã hội của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận và Bình Thuận
|
Ngô Thị Chính, Tạ Long
|
Khoa học xã hội
|
2007
|
493
|
Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ đặc thù tộc người của sự biến đổi và phát triển kinh tế - xã hội của dân tộc Chăm, đặc biệt là người Chăm ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Sách gồm 5 chương, với các nội dung: Khái quát về điều kiện sinh thái và đặc trưng dân cư; Những yếu tố tộc người ảnh hưởng tới phát triển kinh tế; Tác động của những yếu tố tộc người tới sự vận động và biến đổi của xã hội Chăm; Biến đổi của các tôn giáo do ảnh hưởng của những nhân tố xã hội; Những nhân tố chi phối quan hệ cộng đồng tộc
|
|
112
|
Phát triển nông thôn miền núi và dân tộc trong thời kỳ kinh tế chuyển đổi (Từ thực tiễn một xã vùng cao Tây Bắc)
|
Trần Văn Hà (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2007
|
370
|
Cuốn sách tập hợp một số bài nghiên cứu khoa học về xã hội học - tộc người, dân số học - tộc người, nhân học y tế và sức khỏe cộng đồng vào các năm 1993, 1995 và 1998 tại xã Tu Lý, một xã vùng cao thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Các bài viết đã phản ánh tình hình thực tế của một địa phương nông thôn miền núi của tỉnh Hòa Bình nói riêng, của khu vực Tây Bắc nói chung trong thời kỳ kinh tế chuyển đổi.
|
|
123
|
Văn hóa truyền thống một số tộc người ở Hòa Bình
|
Nguyễn Thị Thanh Nga (ch.b).
|
Văn hóa dân tộc
|
2007
|
451
|
Nghiên cứu văn hóa truyền thống của ba dân tộc: Mường, Thái, Hmông ở Hòa Bình. Sách gồm 4 chương với các nội dung: Văn hóa truyền thống của người Mường ở Hòa Bình; Văn hóa truyền thống của người Thái ở Hòa Bình; Văn hóa truyền thống của người Hmông ở Hòa Bình; Sự biến đổi và giao lưu văn hóa giữa các tộc người Mường, Thái, Hmông ở Hòa Bình
|
|
114
|
Thông báo dân tộc học năm 2006: Kỷ yếu hội nghị.
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội,
|
2007
|
780
|
Hội nghị Thông báo dân tộc học năm 2006 tập trung vào một số vấn đề lý thuyết và thực tiễn, về đổi mới tiếp cận trong nghiên cứu dân tộc học / nhân học, về thực tiễn chính sách dân tộc, thực trạng và biến đổi kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vấn đề đô thị hóa...của các tộc người ở nước ta trong tiến trình đổi mới. Sách gồm các phần: Những vấn đề chung (17 báo cáo); Những vấn đề kinh tế - xã hội (21 báo cáo); Những vấn đề văn hóa tộc người (52 báo cáo).
|
|
115
|
Hành trình về làng Việt cổ. Tập 1: Các làng quê xứ Đoài
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Từ điển bách khoa
|
2008
|
431
|
Tập I trong tuyển tập Hành trình về làng Việt cổ truyền giới thiệu một số làng quê tiêu biểu của Xứ Đoài như làng La Cả, làng La Dương (xã Dương Nội); làng Đông Lao, làng La Tinh (xã Đông La); làng Yên Lộ, làng Nghĩa Lộ (xã Yên Nghĩa); làng Kim Hoàng, làng An Trai, làng Hậu ái (xã Vân Canh).
|
|
116
|
Làng nghề thủ công huyện Thanh Oai (Hà Nội): Truyền thống và biến đổi
|
Bùi Xuân Đính
|
Khoa học xã hội
|
2009
|
547
|
Giới thiệu diện mạo các nghề và làng nghề thủ công của huyện Thanh Oai, cũng như của từng làng nghề nói riêng, từ truyền thống đến hiện đại. Sách gồm hai phần. Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về nghề và làng nghề thủ công huyện Thanh Oai. Phần thứ hai: Một số làng nghề thủ công tiêu biểu của huyện Thanh Oai.
|
|
117
|
Tôn giáo tín ngưỡng của người Ve ở Việt Nam
|
Nguyễn Văn Minh
|
Khoa học xã hội
|
2009
|
471
|
Nghiên cứu về đời sống tâm linh của nhóm tộc người có dân số ít, sinh sống ở phía Tây của dãy Trường Sơn - người Ve. Sách gồm 4 chương với các nội dung: Một số vấn đề cơ bản của tôn giáo tín ngưỡng; Bối cảnh địa bàn nghiên cứu; Các hình thức tôn giáo tín ngưỡng của người Ve; Nghi lễ và tập quán của người Ve.
|
|
118
|
Tác động của đô thị hóa - công nghiệp hóa tới phát triển kinh tế và biến đổi văn hóa - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc
|
Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Thế Trường (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2009
|
235
|
Phân tích rõ sự chuyển biến mọi mặt mọi mặt của đời sống người dân dưới tác động của quá trình đô thị hóa. Đồng thời, đưa ra những giải pháp và hướng phát triển thiết thực cho từng lĩnh vực cụ thể, tích cực đảm bảo sự ổn định xã hội cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân làm kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống vật chất cũng như tinh thần.
|
|
119
|
Tri thức địa phương của người Mường trong sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên
|
Nguyễn Ngọc Thanh, Trần Hồng Thu (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2009
|
271
|
Tìm hiểu những hiểu biết về tri thức địa phương của đồng bào Mường về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên trong truyền thống cũng như hiện nay. Đồng thời chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về tri thức địa phương trong sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên của người Mường ở các địa phương khác nhau
|
|
120
|
Giữ "lý cũ" hay theo "lý mới" ?: Bản chất của những cách phản ứng khác nhau của người Hmông ở Việt Nam với ảnh hưởng của đạo Tin Lành
|
Nguyễn Văn Thắng (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2009
|
195
|
Làm rõ bản chất của vấn đề giữ "lý cũ" và theo "lý mới" của người Hmông cũng như ảnh hưởng của những cách phản ứng khác nhau này của người Hmông tới xã hội và văn hoá của họ.Đồng thời, đề xuất những kiến nghị, giải pháp cho việc giải quyết và quản lý vấn đề cải đạo theo Tin Lành của người Hmông.
|
|
121
|
Đông Anh với nghìn năm Thăng Long - Hà Nội
|
Bùi Xuân Đính, Nguyễn Khả Hùng, Nguyễn Văn Quang (ch.b).
|
H, Hà Nội
|
2010
|
739
|
Giới thiệu tổng thể về truyền thống lịch sử - văn hóa và truyền thống cách mạng của huyện Đông Anh, Hà Nội. Sách gồm 3 phần với các nội dung: Đông Anh một số vấn đề về địa lý hành chính và các giá trị lịch sử - văn hóa; Đông Anh trong lịch sử dụng nước và giữ nước; Đông Anh với công cuộc đổi mới.
|
|
122
|
Các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội
|
Bùi Xuân Đính, Nguyễn Viết Chức (ch.b)
|
H,Chính trị quốc gia
|
2010
|
623
|
Giới thiệu những thành tựu khoa bảng của các đơn vị hành chính mới được sáp nhập vào Hà Nội hiện nay. Sách gồm 3 phần. Phần thứ nhất: Các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội. Phần thứ hai: Khảo tả về các làng khoa bảng Thăng Long - Hà Nội. Phần thứ ba: Một số khuyến nghị đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhân tài hiện nay qua nghiên cứu các làng khoa bảng.
|
|
123
|
Giáo dục và khoa cử Nho học Thăng Long - Hà Nội
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Hà Nội
|
2010
|
955
|
Giới thiệu bức tranh toàn cảnh về truyền thống giáo dục và khoa cử Nho học của vùng đất Thăng Long - Hà Nội, rút ra những bài học kinh nghiệm của quá khứ vào việc đổi mới nền giáo dục để đào tạo được nguồn nhân lực đủ sức đáp ứng được yêu cầu xây dựng Thủ đô giàu đẹp, hiện đại và văn minh.
|
|
124
|
Dân tộc Kháng ở Việt Nam
|
Phạm Quang Hoan, Đặng Thị Hoa (ch.b)
|
Văn hóa dân tộc
|
2011
|
374
|
Giới thiệu chuyên khảo về dân tộc Kháng sống ở vùng Tây Bắc Việt Nam. Sách gồm các nội dung: Điều kiện tự nhiên, nguồn gốc, lịch sử xã hội và phân bố dân cư; đời sống kinh tế, tổ chức xã hội; văn hóa vật chất; văn hóa tinh thần.
|
|
125
|
Văn hóa truyền thống dân tộc Sán Dìu ở Tuyên Quang
|
Nguyễn Ngọc Thanh (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2011
|
383
|
Tìm hiểu văn hóa truyền thống của người Sán Dìu ở tỉnh Tuyên Quang. Sách gồm 5 chương với các nội dung: Điều kiện tự nhiên, lịch sử tộc người, dân số và ngôn ngữ; Văn hóa vật chất; Nghi lễ gia đình; Tri thức địa phương trong sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên; Văn hóa dân gian.
|
|
126
|
Các tộc người ở Việt Nam (giáo trình dùng cho sinh viên ngành Việt Nam học, Văn hóa, Du lịch các trường đại học và cao đẳng)
|
Bùi Xuân Đính
|
H, Thời đại
|
2012
|
332
|
Giáo trình gồm 8 bài giảng về các tộc người ở Việt Nam. Bài 1: Những vấn đề chung về Dân tộc học. Bài 2: Khái quát chung về các tộc người ở Việt Nam. Bài 3: Người Việt. Bài 4: Các tộc người vùng Đông Bắc. Bài 5: Các tộc người vùng Tây Bắc. Bài 6: Các tộc người vùng Trường Sơn - Tây Nguyên. Bài 7: Các tộc người vùng ven biển Trung và Nam Bộ. Bài 8: Các tộc người vùng Nam
|
|
127
|
Tác động của đập thủy điện đến phát triển sinh kế bền vững cư dân vùng hạ lưu = The Impact of Hydro-Power Dams on Sustainable Livelihood Development of Lower Basin Area Inhabitants
|
Trần Văn Hà (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2012
|
195
|
Cuốn sách tập hợp 6 nghiên cứu của Mạng lưới sông ngòi Việt Nam về những vấn đề liên quan đến tác động của đập thủy điện đối với sự phát triển sinh kế bền vững của cư dân các cộng đồng vùng hạ lưu.
|
|
128
|
Văn hóa các tộc người vùng lòng hồ và vùng tái định cư thủy điện Sơn La
|
Phạm Quang Hoan (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2012
|
1071
|
Trình bày một bức tranh tương đối toàn diện và có hệ thống về vốn di sản văn hóa rất phong phú và đa dạng của các tộc người ở vùng lòng hồ thủy điện Sơn La; làm rõ các đặc trưng mang tính bản sắc và bước đầu đề xuất một số quan điểm, giải pháp góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tộc người tại nơi tái định cư. Sách gồm 6 chương với các nội dung: Đặc điểm sinh kế của các tộc người; Văn hóa vật chất của các tộc người; Văn hóa xã hội của các tộc người; Văn hóa tâm linh và tôn giáo, tín ngưỡng của các tộc người; Tri thức địa phương của các tộc người; Ngôn ngữ, chữ viết và giáo dục của các tộc người.
|
|
129
|
Một số vấn đề về chính sách giáo dục ở vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam
|
Nguyễn Ngọc Thanh (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2012
|
259
|
Tìm hiểu về tình hình giáo dục cũng như tác động của chính sách giáo dục đối với người dân ở vùng cao miền núi phía Bắc. Sách gồm 4 chương với các nội dung: Đặc điểm vùng cao miền núi phía Bắc Việt Nam; Chính sách xây dựng cơ sở vật chất trong giáo dục; Chính sách giáo dục về chương trình giảng dạy và sách giáo khoa; Chính sách giáo dục về phát triển nguồn nhân lực.
|
|
130
|
Địa chí Vĩnh Phúc
|
Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Thế Trường (Tổng chủ biên).
|
Khoa học xã hội
|
2012
|
1147
|
Giới thiệu về đất và người Vĩnh Phúc qua các thời kỳ lịch sử. Sách gồm 6 phần. Phần thứ nhất: Địa lý tự nhiên, hành chính, dân cư, dân số. Phần thứ hai: Lịch sử. Phần thứ ba: Kinh tế. Phần thứ tư: Văn hóa - Xã hội. Phần thứ 5: Hệ thống chính trị. Phần thứ 6: Thành phố, huyện, thị.
|
|
131
|
Phát triển bền vững văn hóa tộc người trong quá trình hội nhập ở vùng Đông Bắc
|
Vương Xuân Tình, Trần Hồng Hạnh (ch.b).
|
Khoa học xã hội
|
2012
|
303
|
Nghiên cứu phát triển bền vững về văn hóa của các tộc người trong quá trình hội nhập ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Sách gồm 5 chương với các nội dung: Tổng quan tài liệu, khái niệm, lý thuyết, chỉ báo về phát triển bền vững văn hóa tộc người và các điểm nghiên cứu; Hội nhập kinh tế và văn hóa của các tộc người vùng Đông Bắc trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Đặc điểm văn hóa truyền thống của các tộc người vùng Đông Bắc; Đánh giá tính bền vững của các tộc người vùng Đông Bắc; Tác động của hội nhập đến phát triển bền vững văn hóa của các tộc người vùng Đông Bắc.
|
|
132
|
Nghi lễ gia đình của người Tày Mường ở Nghệ An
|
Lê Hải Đăng
|
Khoa học xã hội
|
2013
|
420
|
Cuốn sách đề cập đến một số vấn đề lý thuyết nghiên cứu nghi lễ gia đình và giới thiệu về người Tày Mường ở Nghệ An; miêu thuật các nghi lễ gia đình của người Tày Mường: Nghi lễ sinh đẻ và nuôi dạy con, nghi lễ cưới xin, nghi lễ tang ma và một số nghi lễ khác; tìm hiểu những biến đổi trong các nghi lễ đó.
|
|
133
|
Bát Tràng - làng nghề, làng văn
|
Bùi Xuân Đính (ch.b), Nguyễn Thu Hiền, Bùi Thị thanh Hoa, Tạ Thị Tâm
|
H, Hà Nội
|
2013
|
591
|
Trình bày một cách có hệ thống những nét lớn về lịch sử hình thành và phát triển, những đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa của làng Bát Tràng qua hàng nghìn năm lịch sử. Sách gồm 10 chương với các nội dung: Điều kiện tự nhiên và sự hình thành làng Bát Tràng; Nghề làm gốm làng Bát Tràng; Nghề buôn nước mắm, cau khô và các nghề khác; Văn hóa vật chất; Cơ cấu tổ chức làng xã và quan hệ xã hội truyền thống; Các di tích thờ cúng; Lễ tiết, hội làng và phong tục tập quán; Bát Tràng - làng văn, làng võ; Văn học dân gian Bát Tràng; Bát Tràng theo Đảng làm cách mạng (1943-2012).
|
|
134
|
Hành trình về làng Việt cổ: Tập II (Các làng quê xứ Nam)
|
Bùi Xuân Đính, Trần Thị Vân Anh, Dương Minh Đức, Nguyễn Lan Hương, Hoàng Hoa Vinh
|
H,Văn hóa thông tin và Viện Văn hóa
|
2013
|
671
|
Giới thiệu những nét khái quát về các làng Việt cổ tiêu biểu ở miền Nam.
|
|
135
|
Biến đổi về xã hội và văn hóa ở các làng quê: trong quá trình đô thị hóa tại Hà Nội
|
Nguyễn Thị Hồng Yến
|
Chính trị Quốc gia
|
2013
|
310
|
Cuốn sách khái quát tổng quan và cơ sở lý thuyết về biến đổi xã hội, văn hóa do các tác động của đô thị hóa. Nêu đặc điểm quá trình phát triển của đô thị Hà Nội và các làng xã được chuyển thành phường. Tìm hiểu những biến đổi về xã hội và văn hóa ở những làng thuộc xã chuyển thành phường
|
|
136
|
Tôn giáo, tín ngưỡng các dân tộc ở Việt Nam
|
PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
|
H. Khoa học xã hội
|
2013
|
347
|
Cuốn sách khái quát một số vấn đề chung về tôn giáo, tín ngưỡng. Tìm hiểu các hình thức tôn giáo, tín ngưỡng truyền thống và các tôn giáo đã được nhà nước công nhận. Đánh giá những ảnh hưởng của tôn giáo tính ngưỡng đến mọi mặt trong đời sống xã hội, kinh tế, chính trị. Tác giả còn đưa ra một số xu hướng biến đổi của tôn giáo, tín ngưỡng.
|
|
137
|
Các dân tộc ít người ở Việt Nam (các tỉnh phía Bắc)
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội
|
2014
|
620
|
Cuốn sách giới thiệu những nét khái quát nhất về nguồn gốc, lịch sử tộc người các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc. Tìm hiểu toàn diện về văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, kinh tế, xã hội, tôn giáo tín ngưỡng, hôn nhân gia đình... Của các dân tộc miền núi phía Bắc Việt Nam.
|
|
138
|
Các dân tộc ít ngời ở Việt Nam (các tỉnh phía Nam)
|
Viện Dân tộc học
|
Khoa học xã hội
|
2014
|
548
|
Cuốn sách giới thiệu những nét khái quát nhất về nguồn gốc, lịch sử tộc người các dân tộc thiểu số ở miền Nam. Tìm hiểu toàn diện về văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, kinh tế, xã hội, tôn giáo tín ngưỡng, hôn nhân gia đình... Của các dân tộc miền Nam Việt Nam.
|
|
139
|
Một số vấn đề cơ bản về kinh tế - xã hội ở các vùng biên giới Việt Nam
|
Bùi Xuân Đính, Nguyễn Ngọc Thanh
|
Khoa học xã hội
|
2014
|
254
|
Cuốn sách tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế các vùng biên giới Vệt Nam hiện nay. Chỉ ra những vấn đề đói nghèo, chênh lệch phát triển và ảnh hưởng của các yếu tố xã hội của tộc người với phát triển và vấn đề tệ nạn xã hội và tội phạm hình ự ở các vùng biên giới. Từ đó chỉ ra nững vấn đề về cơ hội, thách tức cho sự phát triển.
|
|
140
|
Văn hóa ngời Thủy ở Tuyên Quang
|
Nguyễn Ngọc Thanh
|
H, Thế giới
|
2014
|
378
|
Cuốn sách khái quát về đặc điểm môi trường tự nhiên, dân cư, lịch sử người Thủy. Tìm hiểu hoạt động sinh kế, văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội của ngời Thủy. Đưa ra nững giải pháp bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của người Thủy.
|
|
141
|
Văn hóa với phát triển bền vững ở vùng biên giới Việt nam
|
Vương Xuân Tình (chb.), Lê Minh Anh, Phạm Thu Hà...
|
Khoa học xã hội
|
2014
|
272
|
Bên cạnh phần cách tiếp cận và các khái niệm, cuốn sách tìm hiểu về khu vực biên giới của Việt Nam và thực trang văn hóa trong bối cảnh phát triển bền vững ở vùng biên giới. Chỉ ra những ảnh hưởng của văn hóa đến phát triển bền vững ở vùng biên igới. Phân tích tình hình và bối cảnh mới tác động đến văn hóa của các tộc ngời trong phát triển bền vững ở vùng biên giới.
|
|
142
|
Quản lý xã hội vùng Dânt ộc thiểu số ở Việt Nam trong phát triển bền vững
|
Đặng Thị Hoa (chb)
|
Khoa học xã hội
|
2014
|
360
|
Cuốn sách đánh giá tác động của các yếu tố truyền thống đến quản lý xã hội cấp cơ sở vùng dân tộc thiểu số hiện nay. Tìm hiểu hệ thống chính trị cơ sở trong quản lý xã hội và công tác cán bộ ở cơ sở vùng dân tộc thiểu số.
|
|
143
|
Bảo tồn và phát huy giá gfị văn hóa truyền thống trong xây dựng nông thôn mới
|
Nguyễn Ngọc Thanh (chủ biên)
|
H. Hồng Đức
|
2015
|
315
|
Cuốn sách trình bày khái quát những vấn đề về xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình trong thời gian qua. Sách gồm 5 chương: Chương 1: Tổng quan về chương trình xây dựng nông thôn mới; Chương 2: Kiến trúc dân gian; Chương 3: Văn hóa xã hội; Chương 4: Văn hóa tinh thần; Chương 5: Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tryền thống góp phần xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình.
|
|
144 |
Người Dao Quần Chẹt ở miền núi và trung du Bắc bộ |
Nguyễn Ngọc Thanh (chủ biên) |
H, Thế giới |
2015 |
315 |
Dựa trên những tư liệu điền dã dân tộc học, cuốn sách đã góp phần bổ sung thêm những hiểu biết về văn hóa người Dao Quần Chẹt ở Việt Nam. Sách gồm 6 chương. Chương đầu tác giả tìm hiểu khái quát về người Dao nói chung ở Việt Nam. Những chương sau tác giả tìm hiểu cụ thể về người Dao Quần Chẹt với các khía cạnh: Các hình thức tạo nguồn thu nhập, văn hóa vật chất, tổ chức xã hội, nghi lễ vòng đời, văn hóa tinh thần. |
|
145 |
Các dân tộc ở Việt Nam. Tập 1. Nhóm ngôn ngữ Việt Mường |
Vương Xuân Tình (chủ biên) |
H. Chính trị Quốc gia |
2015 |
762 |
uốn sách là tập đầu của bộ sách 4 tập: "Các dân tộc ở Việt Nam". Phần đầu của cuốn sách khái quát quá trình biến đổi chung của các dân tộc ở Việt Nam từ đổi mới đến nay. Những chương sau, các tác giả đã trình bày tình hình nghiên cứu của mỗi dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Việt - Mường gồm: Việt, Mường, Thổ, Chứt. Ở mỗi dân tộc các tác giả đi sâu phân tích hoạt dộngd kinh tế, đời sống xã hội, văn hóa và những biến đổi của mỗi dân tộc trong bối cảnh mới. |